xem chi tiet tin tuc - Sở Tài chính

 

Tình hình giá cả thị trường Quý II và 06 tháng đầu năm 2020; Công tác quản lý giá 6 tháng đầu năm và Kế hoạch công tác giá 6 tháng cuối năm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Ngày 31-08-2020

I. Tổng quan tình hình giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh Hậu Giang:

  Chỉ số giá hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tháng 6 năm 2020 so với tháng trước bằng 100,59%, so với kỳ gốc 2014 bằng 117,46% và so với cùng kỳ năm trước bằng 104,08% và so với tháng 12 năm trước bằng 100,18%.

Nguyên nhân tăng so tháng trước là do ảnh hưởng của các mặt hàng thiết yếu tăng, cụ thể: Mặt hàng lương thực, thực phẩm tăng 0,38%; hàng phi lương thực, thực phẩm tăng 1,42%; hàng ăn uống dịch vụ tăng 0,39%; giá gas và các loại chất đốt khác tăng 0,11%; giao thông tăng 6,14%.

Cụ thể chỉ số giá của các nhóm hàng chính trong tháng như sau:

NHÓM HÀNG

Chỉ số giá so với (%)

Kỳ gốc 2014

Cùng kỳ năm trước

Tháng trước

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG

117,46

104,04

100,59

I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

122,14

112,44

100,39

1. Lương thực

109,55

105,44

100,36

2. Thực phẩm

126,49

116,82

100,47

3. Ăn uống ngoài gia đình

120,94

105,56

100,15

II. Đồ uống và thuốc lá                                

111,31

101,76

100,00

III. May mặc, mũ nón, giày dép

118,80

102,43

99,98

IV. Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD

105,46

95,14

99,85

V. Thiết bị và đồ dùng gia đình

107,22

102,69

100,02

VI. Thuốc và Dịch vụ y tế

247,79

104,10

100,00

VII. Giao thông                 

78,80

86,30

106,14

VIII. Bưu chính viễn thông

96,93

99,31

100,00

IX. Giáo dục

148,21

108,07

100,00

X. Văn hóa, giải trí và du lịch

102,00

101,17

100,00

XI. Hàng hóa và dịch vụ khác

114,79

106,16

100,23

Chỉ số giá vàng                  

148,17

131,88

102,80

Chỉ số giá đôla Mỹ

109,79

99,37

99,52

1. Diễn biến cụ thể:        

1.1. Lương thực, thực phẩm:

a) Lương thực:

  Chỉ số giá nhóm các mặt hàng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang bình quân quý II tăng nhẹ so với kỳ trước, cụ thể: Gạo tẻ thường 0,48%; gạo nếp tăng 0,57%. Nguyên nhân tăng do lượng hàng hóa trong dân không nhiều, nguồn cung ít nên giá tăng.

Trong 6 tháng đầu năm 2020, giá lương thực cũng tăng so với 6 tháng cuối năm 2019, có giá bình quân 6.550 đ/kg. Giá gạo một số loại thành phẩm như: Nếp sáp có giá 16.500 đ/kg, gạo Jasmine 12.500 đ/kg, gạo tẻ thường 11.500 đ/kg, một bụi 12.000 đ/kg ổn định so với kỳ trước.

b) Thực phẩm:   

Bình quân chỉ số nhóm hàng này trong quý II có dao động tăng 0,47% so với kỳ trước, cụ thể:

Thịt lợn tăng 1,78%, nội tạng động vật tăng 1,49%, mỡ tăng 6,54%, thịt chế biến tăng 1,50%. Nguyên nhân chủ yếu do nguồn cung thiếu, số lượng heo trong những doanh nhiệp không còn nhiều, còn nhiều chi phí ở các khâu trung gian trước khi đến tay người tiêu dùng làm cho giá bán lẻ tăng cao.

Trứng các loại tăng 0,49%.

Bắp cải tăng 9,91%; đậu que tăng 10,26%; rau chế biến các loại tăng 2,70%; rau gia vị tươi, khô các loại tăng 3,49%. Nguyên nhân tăng do thời tiết nắng nóng, nguồn cung khan hiếm đang bắt đầu vào mùa mưa sản xuất rau màu gặp nhiều khó khăn làm cho nguồn cung giảm mạnh, đặt biệt là do giá bán sản phẩm của ngườisản xuất hàng nông sản tăng mạnh, chi phí đầu vào sản xuất tăng.

Diễn biến cụ thể trong quý II giá thịt heo tăng so với kỳ trước, cụ thể: giá heo hơi hiện có giá khoảng từ 95.000 - 100.000đ/kg, giá thịt heo thăn có giá từ 145.000 - 150.000 đồng/kg; thịt heo ba rọi  135.000 - 145.000đ/kg; vịt xiêm làm sẵn có giá 95.000 - 105.000đồng/kg, gà thả vườn có giá 80.000 - 95.000 đồng/kg.

Bình quân trong 6 tháng đầu năm 2020 tăng, nguyên nhân do nhu cầu 6 tháng đầu năm thịt heo được sử dụng nhiều trong dịp Tết Thanh minh nên giá tăng so với 6 tháng cuối năm 2019.

Mặt hàng tươi sống trong quý II/2020 có tăng, giảm so với quý I/2020 như: Giá cá phi 38.000đ/kg (tăng 3.000đ/kg); cá chép 50.000đ/kg (tăng 5.000đ/kg);thịt bò thăn 270.000đ/kg; cá lóc nuôi 50.000đ/kg (ổn định); cá thu loại 1 có giá 150.900đồng/kg; cá ngừ nguyên con giá từ 45.000 - 50.000đ/kg; cá basa có giá 40.900đồng/kg; cá điêu hồng giá 45.000đồng/kg; cá lóc đồng có giá từ 100.000 – 120.000đồng/kg loại I.

Giá bình quân một số mặt hàng tươi sống 6 tháng đầu năm 2020 dao động so với 6 tháng cuối năm 2019, như: Cá chép 46.000đ/kg (tăng 6.000đ/kg);gà ta 90.000 - 100.000đ/kg (ổn định); bắp bò 250.000đ/kg (tăng 20.000đ/kg); thịt bò thăn 260.000đ/kg (giảm 10.000đ/kg)

Trong quý II và 6 tháng đầu năm 2020giá cả các loại mặt hàng rau củ biến động nhẹ, cụ thể: bí xanh dao động từ 10.000  - 15.000/kg, dưa leo có giá 10.000 – 12.000đồng/kg, cà chua từ 12.000 – 18.000/kg, cải xanh có giá 10.000 - 15.000 đồng/kg, bắp cải trắng 12.000 - 14.000đ/kg,  khổ qua có giá 15.000 đ/kg.

Bình quân của một số thực phẩm tươi sống trong quý có dao động tăng so với tháng trước, cụ thể như: thịt bò thăn loại 1 có giá 230.000đ/kg, bắp bò 195.000đ/kg…

Giá các loại đường tinh luyện tương đối ổn định, cụ thể: đường RE Biên Hòa 21.600đ/kg, đường trắng cát trắng Xuân Hồng loại 1kg có giá 18.8000đ/kg, đường kính trắng RS Coop Happy 500g có giá 8.500đ/gói, bột ngọt Ajinomoto loại 454g giá 59.806đ/kg; nước mắm ngon hiệu Quốc Hải 42 độ đạm có giá 68.500đ/chai 700ml; dầu ăn Neptune chai nhựa 1 lít có giá 43.160đ/chai.

Giá bán lẻ một số sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi có giá như sau: Dialac Alpha Step 1 HT 900g có giá 212.000đ/hộp, Frisolac Gold 1 400g có giá 239.000 đồng/hộp, Optimum Step 1 HT 400g giá 192.000đ/hộp, Abbott Grow 1 HT 400g có giá 164.000đ/hộp, Anfamilk A+1 3600 Bran Plus có giá 275.000 đ/hộp 400g.

Nước giải khát: cụ thể: Pepsi lon cao 24x330ml giá 209.000 đồng/thùng; Miri.xaxi loncao24x330ml giá 148.000 đồng/thùng; Coca lon cao24x330ml có giá 216.000 đồng/thùng; 7up lon cao 24x330ml có giá 209.000 đồng/thùng…

Giá một số loại bia: Bia Heineken 24lonx330ml  giá 395.000 đồng/thùng; Bia Larue Special th24x330ml có giá 230.000 đồng/thùng;  Bia SG Lager thung24lonx330ml giá là 234.500 đồng/thùng; Bia TIGER 24lonx330ml có giá 335.000 đồng/thùng…

1.2. Vật tư, vật liệu xây dựng:

Trong quý II và trong 6 tháng đầu năm 2020 giá xăng dầu và giá gas bình quân giảm so với kỳ trước.

Đến thời điểm hiện tại, giá xăng dầu trong tháng 6 được niêm yết như sau: xăng A95 là 14.080đ/lít, xăng E5 có giá 13.390đ/lít, dầu diezel 11.510đ/lít, dầu hỏa có giá 9.610đ/lít.

Giá Gas: Trong Quý II và 6 đầu năm 2020 giá gas được điều chỉnh tăng/giảm do ảnh hưởng thị trường trong mùa dịch Covid-19 lan rộng toàn cầu. Cụ thể và 2 đợt điều chỉnh giá giảm mạnh vào ngày 29/3/2020 và ngày 13/4/2020. Trong tháng 06/2020 giá gas được giữ ổn định, cụ thể: Gas Petimex có giá 369.000đ/bình 12kg; gas Petrolimex: 360.000 đ/bình 12kg; gas LPG: 369.000 đ/bình 12 kg.

Giá phân bón không biến động nhiều, cụ thể: DAP xanh (Hồng Hà) có giá 11.300 đồng/kg; URE Trung Quốc 6.500đ/kg; DAP Mỹ giá 10.000 đồng/kg.

Giá vật liệu xây dựng tương đối ổn định, cụ thể: giá bán lẻ Xi măng PCB40 Tây Đô đa dụng  có giá 77.000 đồng/bao/50kg; Xi măng PCB40 Cần Thơ cao cấp 72.000 đồng/bao 50kg; Sắt 6 Tây Đô thép cuộn có giá 16.000đ/kg; sắt 8 16.000đ/kg; sắt 10 Tây Đô 99.000đ/cây 11.7m, sắt 12 Tây Đô 155.000đ/cây 11.7m; sắt 14 Tây Đô 213.000đ/cây 11.7m; sắt 16 Tây Đô 276.000đ/cây 11.7m; sắt 18 Tây Đô 353.000đ/cây 11.7m.

2. Dịch vụ giao thông công cộng:

Giá dịch vụ giao thông công cộng ổn định, cụ thể: tuyến Vị Thanh - Cần Thơ giá vé 33.000đ/hk; Vị Thanh - TP. Hồ Chí Minh giá vé 91.000đ/hk; Vị Thanh - Vũng Tàu: 135.000đ/hk; Xe Phương Trang chất lượng cao tuyến Vị Thanh - TP Hồ Chí Minh có giá 145.000đ/hk.

3. Giá vàng và đô la Mỹ:

Giá vàng miếng SJC trong quý II/2020 tăng so với kỳ trước do ảnh hưởng của giá vàng thế giới. Cụ thể: Mua vào: 48.450.000đ/lượng; Bán ra: 48.900.000đ/lượng.

Tỷ giá Dollar Mỹ bình quân trong quý II/2020 tăng so với kỳ trước có giá như sau: mua vào là 23.249 đ/USD, bán ra ở mức 23.415 đ/USD.

Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 06/2020 được Bộ Tài chính công bố 1 USD = 23.256 đồng/USD.

II. Đánh giá tình hình tình hình thực hiện công tác quý II và 6 tháng đầu năm 2020

Trong quý thường xuyên theo dõi, báo cáo tình hình giá cả thị trường và công tác chỉ đạo điều hành giá trên địa bàn tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) đúng theo quy định tại Thông tư số 116/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trong tháng 06 Sở Tài chính đã tiếp nhận 12 văn bản kê khai giá của các tổ chức sản xuất kinh doanh trên địa bàn đối với lĩnh vực kinh doanh gas, phân bón, thức ăn chăn nuôi và vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. Qua kiểm tra hồ sơ kê khai giá của các cơ sở kinh doanh cho thấy mức giá bán và biểu mẫu tương đối phù hợp với quy định.

Tiếp tục thực hiện công tác theo dõi và báo cáo diễn biến giá hàng hóa thiết yếu, tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Hậu Giang gửi Bộ Tài chính đúng thời gian quy định.

Trong 6 tháng đầu năm đã thực hiện công tác chuyên môn về giá đất đúng quy định đối với khấu trừ tiền thuê đất; Công tác Hội đồng thẩm định giá đất của một số công trình do nhà nước thu hồi đất, giá thuê đất, giá giao đất, đồng thời thông báo kết quả thẩm định giá đất cụ thể của các dự án trên địa bàn tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển qua, cụ thể như sau:

+ Thông qua Hội đồng thẩm định giá đất: 31 hồ sơ

+ Khấu trừ tiền thuê đất: 9 hồ sơ.

Trong 6 tháng đầu năm đã trình UBND tỉnh xin chủ trương 4 văn bản QPPL và 1 Chỉ thị: V/v Ban hành Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh về đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật; V/v ban hành Quyết định quy định về danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hậu Giang; V/v ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, của địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; V/v ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; V/v Ban hành Quyết định Quy định tài sản có giá trị lớn trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hậu Giang.

Nhằm đảm bảo công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Sở Tài chính trình UBND chấp thuận trang bị và bổ sung kinh phí cho Trung tâm Y tế huyện Vị Thủy lắp đặt hệ thống khí y tế tại Trung tâm để phục vụ chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virut corona (Covid-19) với số tiền là 327.313.000 đồng từ nguồn kinh phí mua sắm tài sản năm 2020 của tỉnh.

Để đảm bảo phù hợp trong thực hiện khai thác dịch vụ công sở theo quy định, Sở Tài chính có văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận quyết định điều chỉnh các chi phí dịch vụ công sở và các dịch vụ khai thác khác tại Trụ sở làm việc các Hội có tính chất đặc thù tỉnh.

Thực hiện sắp xếp xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (đợt 03) theo nhiệm vụ được giao tại Khoản 3 Công căn số 2211/UBND-KT ngày 20 tháng 9 năm 2019 của UBND tỉnh Hậu Giang.

Có văn bản đề nghị các đơn vị sớm thực hiện mua sắm phần mềm quản lý tài sản công trực tuyến đúng theo quy định để thống nhất trong trong toàn tỉnh; đồng thời đề nghị các cơ quan, đơn vị rà soát lại nhu cầu thực tế theo chức năng nhiệm vụ và quy định hiện hành để đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục máy móc thiết bị chuyên dùng tại Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang.

Phối hợp cùng Công ty Cổ phần Misa (VPĐD Misa tại Cần Thơ) tập huấn và hỗ trợ phần mềm QLTS tại địa phương.

Bên cạnh đó, thực hiện các công việc thường xuyên theo thẩm quyền như: thẩm định đề án cho các đơn vị; thanh lý tài sản trên đất, xe ô tô; điều chuyển tài sản; thẩm định giá trị chi phí di dời; định giá trong tố tụng hình sự; phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định.

Tổng hợp báo cáo: Kết quả điều tra chi phí sản xuất và giá thành thóc hàng hóa vụ Đông Xuân năm 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Kết quả điều tra tính giá thánh cá Tra nguyên liệu năm 2020 (đợt 1) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

  Đồng thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định về việc giảm giá nước sạch sinh hoạt và giá các dịch vụ thiết yếu trên địa bàn tỉnh trong thời gian diễn ra dịch bệnh Covid - 19.

III. Kế hoạch công tác giá 6 tháng cuối năm 2020.

Thu thập thông tin, phân tích tình hình biến động giá cả và tình hình về công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn theo quy định. Báo cáo kịp thời kết quả điều tra giá thành thóc hàng hóa và giá thành cá tra nguyên liệu theo đúng quy định.

Tham mưu Lãnh đạo Sở đối với công tác Hội đồng giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng định giá tài sản cấp tỉnh, Hội đồng trong tố tụng hình tài sản vụ án.

Xin ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị đối với các văn bản QPPL sau khi có chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Lập kế hoạch và xây dựng đề cương điều tra chi tiết về giá thành cá tra nguyên liệu đợt 2/2020; Khảo sát, điều tra, tổng hợp, báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất thóc đợt 2/2020.

Xây dựng dự thảo văn bản và xin ý kiến các cơ quan đơn vị Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2021; Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.Thực hiện công tác theo dõi và báo diễn biến giá hàng hóa thiết yếu, tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Hậu Giang gửi Bộ Tài chính đúng quy định.

  Trên đây là Báo cáo tình hình giá cả thị trường Quí II; 6 tháng đầu năm và kế hoạch phương hướng 06 tháng cuối năm 2020 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.


Đang online: 6
Hôm nay: 224
Đã truy cập: 69303